Menu. (= Tôi muốn đên dự tiệc nhưng tôi bận -> Câu này có thể viết lại bằng câu điều kiện loại 3 như sau: If I hadn't been so busy, I would have gone to the party.) Cấu trúc 2: S + modal Verb + have +V3/ED Dùng để chỉ những hành động cần phảilàm trong quá khứ hoặc đáng lẽ phải xảy ra nhưng không làm. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place. Hướng dẫn học sinh về cấu trúc since và for, cách dùng chúng và phân biệt since và for trong từng trường hợp cụ thể khi học Tiếng Anh, các bạn quan tâm theo dõi ngay nhé. Nếu không cẩn thận, thí sinh rất dễ bị mắc bẫy và làm bài sai. Họ đáng lẽ ra phải có mặt ở đây từ 30 phút trước.) Ex: My aunt had me make cake. Trước tiên, ta cần nắm rõ cấu trúc để … Could, may, might + have + PP: Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc. I have been to a few bars/ Meet some friends/ Seen a movie. Cấu trúc biến thể Have something done. Could, may, might + have + PP: Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc. Sự khác nhau giữa will be V-ing và will be V3 là câu hỏi mà chúng tôi hay nhận được từ các bạn học viên. ( trong đó "be" là không đổi vì động từ trong clause ở câu chủ động ở dạng Vinf) VD: He suggested that she buy a new car. A. had been B. was C. has been D. was being Đáp án đúng là đáp án A Theo như mình hiểu thì Chẳng có cấu trúc nào lại có cái dáng "Had/has been + V thêm ed -Động từ có chia thì" Has/have been thì sau nó phải là động từ thêm đuôi -ing chứ Mình không hiểu lắm. I have been playing soccer since 7 o’clock. Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have: Jane should have arrived by now, she must have missed the bus - Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + clause 1 (S + had/hadn't PII), S + would have PII Eg: If I had got up earlier this morning, I wouldn't have missed the bus. I would have called you, but I didn't know your number. --> Anh ấy chỉ được đến Tây Ban Nha vào kỳ nghỉ lễ của anh ấy; Cấu trúc: S + just + Ved / P3 2.